Quy trình: Chuyển đổi đất trồng lúa còn lại thành đất ở để xây nhà?

Ông của tôi mua miếng đất năm 1973 (hiện nay còn giấy tờ do Sở địa chính Bình Định xác nhận). Năm 2012 UBND huyện Phù Mỹ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho mẹ tôi đứng tên, nhưng mục đích sử dụng được ghi là “đất trồng lúa nước còn lại”(LUK), trong khi các thửa đất xung quanh đều ghi là “đất nhà ở nông thôn “(ONT). Thửa đất này gia đình tôi đang sử dụng trồng cây ăn quả ổn định không có tranh chấp.

>> Xem qua: Đất trồng Lúa (LUC) Thủ tục chuyển đổi sang đất ở 2021

Vậy xin hỏi: Gia đình tôi có thể xin chuyển đổi đất trồng lúa còn lại thành đất ở nông thôn để có điều kiện xây dựng lại nhà ở không? Thủ tục như thế nào ? Xin cảm ơn.

Chuyển đổi đất trồng lúa còn lại thành đất ở
Nguồn ảnh minh họa

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Đoàn luật sư TP Hà Nội trả lời:

Thứ nhất: Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất trồng lúa

Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 1 Điều 134 Luật đất đai 2013 để bảo vệ đất nông nghiệp, nhà nước hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: “Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.”

Theo quy định tại Điều 52 Luật đất đai 2013: Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

  1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Tại Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định đất nông nghiệp muốn chuyển mục đích sử dụng đất thành đất ở thì phải phù hợp quy hoạch và đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, để chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở phải đáp ứng được các điều kiện sau:

–    Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

–    Phù hợp với kế hoạch bảo vệ đất nông nghiệp của nhà nước.

Thứ hai: Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp thành đất ở

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT gồm:

–    Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01.

–    Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

  1. a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;
  1. b) Biên bản xác minh thực địa;
  1. c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất;

Thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

  1. d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của UBND cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất

  1. e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất lên Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Trong không quá 3 ngày làm việc, nếu như hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có điểm chưa hợp lý, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ sẽ có thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Bước 4: Giải quyết và trả hồ sơ

Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Thời gian giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 25 ngày làm việc đối với xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Bên trên là toàn bộ Quy trình Chuyển đổi đất trồng lúa còn lại thành đất ở để xây nhà? Thủ tục như thế nào ? Hy vọng sẽ có thêm kiến thức cho quý đọc giả về vấn đề chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

CafeLand kết hợp cùng Công ty luật TNHH Đức An

5/5 - (2 bình chọn)