Cập nhật ngày 02/11/2026, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026), Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Luật Đất đai 2024.
Trả lời thẳng: trong một lần mua bán và sang tên nhà đất, hai khoản lớn nhất là thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng và lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu. Theo quy định, thuế chuyển nhượng do bên bán chịu và lệ phí trước bạ do bên mua chịu, nhưng các bên có thể thỏa thuận khác và phải ghi rõ thỏa thuận đó trong hợp đồng. Ngoài ra còn có phí công chứng, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận, mức thu theo quy định hiện hành tại địa phương.
Kết luận nhanh
- Thuế chuyển nhượng bất động sản năm 2026 vẫn là 2% trên giá chuyển nhượng, không phải 20% trên phần lãi như tin đồn lan truyền năm 2025.
- Lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ, theo bảng giá đất của tỉnh, lấy giá hợp đồng nếu giá hợp đồng cao hơn.
- Bên bán chịu thuế chuyển nhượng, bên mua chịu lệ phí trước bạ theo quy định, nhưng các bên được thỏa thuận ai nộp và phải ghi rõ trong hợp đồng.
- Thừa kế và tặng cho bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân; người ngoài diện miễn thì nộp 10% trên phần giá trị vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận.
- Hợp đồng ghi giá thấp hơn bảng giá đất không làm giảm số thuế phải nộp, vì giá tính thuế được đối chiếu với bảng giá đất của tỉnh.
1. Bức tranh tổng thể: một lần sang tên có những khoản nào
Một lần mua bán và sang tên nhà đất thường có năm nhóm nghĩa vụ tài chính. Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân của bên chuyển nhượng, tính trên giá chuyển nhượng. Thứ hai, lệ phí trước bạ của bên nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu. Thứ ba, phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng. Thứ tư, phí thẩm định hồ sơ. Thứ năm, lệ phí cấp giấy chứng nhận.
Trong năm nhóm đó, chỉ hai nhóm đầu có mức thu được bài này ghi con số, vì đã đối chiếu được văn bản hiện hành. Ba nhóm sau bài này không ghi con số nào: phí công chứng theo biểu phí hiện hành, phí thẩm định và lệ phí cấp giấy theo nghị quyết của HĐND tỉnh An Giang — người mua cần hỏi mức áp cho hồ sơ của mình tại cơ quan tiếp nhận, không dùng biểu phí của tỉnh khác hay của năm cũ.
Một điểm cần tách rõ ngay từ đầu: tiền thuế và phí nộp cho Nhà nước khác với tiền dịch vụ trả cho đơn vị đo đạc, tư vấn hay môi giới. Bài này chỉ nói về thuế và phí nộp cho Nhà nước, không nói về giá dịch vụ tư nhân.
2. Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng: vẫn 2%, không phải 20%
Tin đồn “từ 2026 đánh thuế 20% trên lãi khi bán đất” không phải là quy định đang áp dụng. Năm 2025, Bộ Tài chính từng đề xuất phương án tính thuế trên phần lãi, nhưng phương án đó không trở thành quy định hiện hành. Quy định đang áp dụng từ ngày 01/7/2026 là Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15: thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%, theo Điều 14 của luật này. Cá nhân không cư trú chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam cũng áp dụng mức 2% trên giá chuyển nhượng.
Về ngày hiệu lực, khảo sát trước đó ghi nhận hai nguồn nói khác nhau là 01/01/2026 và 01/7/2026. Đối chiếu văn bản cho thấy ngày đúng là 01/7/2026 theo Điều 29 của Luật 109/2025/QH15; riêng các quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, và đó là điểm gây nhầm lẫn. Luật này sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16, có hiệu lực từ 24/4/2026, nhưng mức 2% cho chuyển nhượng bất động sản vẫn giữ nguyên. Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật này.
Về giá tính thuế, cần nắm nguyên tắc thay vì một con số cố định. Theo Luật Đất đai 2024, trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất. Thực tế khai thuế vì vậy phải đối chiếu hai mốc: giá ghi trong hợp đồng và giá theo bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm khai. Hợp đồng ghi thấp hơn bảng giá đất không làm giảm số thuế, vì cơ quan thuế đối chiếu với bảng giá đất. Bài này không đưa giá bảng giá đất của Phú Quốc, vì bảng giá đó phải tra theo từng vị trí và thời điểm, không có một con số chung cho cả đặc khu.
Về người nộp, theo quy định thì người có thu nhập từ chuyển nhượng là người nộp thuế, tức là bên bán. Pháp luật không cấm các bên thỏa thuận bên mua nộp thay, nhưng thỏa thuận đó phải ghi rõ trong hợp đồng chuyển nhượng để tránh tranh chấp sau này. Về trường hợp được miễn thuế, có trường hợp chuyển nhượng bất động sản giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột, và trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở hoặc một thửa đất ở — nhưng mỗi trường hợp đều có điều kiện cụ thể, cần đối chiếu tại cơ quan thuế cho hồ sơ của mình trước khi cho rằng mình thuộc diện miễn.
3. Lệ phí trước bạ và các lệ phí hồ sơ: bên mua chịu, tính theo bảng giá đất
Lệ phí trước bạ là khoản bên mua nộp khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà đất, theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP. Mức thu đối với nhà, đất là 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai; trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng cao hơn giá của tỉnh thì lấy giá tại hợp đồng làm giá tính lệ phí trước bạ.
Cũng như thuế chuyển nhượng, các bên có thể thỏa thuận bên nào chịu lệ phí trước bạ, nhưng thỏa thuận đó phải ghi rõ trong hợp đồng. Người mua thường là người chịu khoản này theo thông lệ, nhưng thông lệ không thay thế điều khoản trong hợp đồng của chính giao dịch đó.
Ngoài lệ phí trước bạ, hồ sơ sang tên còn có phí công chứng hợp đồng, phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận. Bài này không ghi con số nào cho ba khoản đó, vì mức thu phụ thuộc vào biểu phí công chứng hiện hành và nghị quyết của HĐND tỉnh An Giang, chưa đối chiếu được mức áp cho Phú Quốc. Người mua nên hỏi ba mức này tại văn phòng công chứng và cơ quan tiếp nhận hồ sơ trước khi ký, thay vì cộng một con số nghe từ giao dịch khác.

4. Thuế thừa kế và tặng cho: miễn giữa người thân, ngoài diện miễn nộp 10% phần vượt 20 triệu đồng
Phần này giải quyết các con số đã cố tình để trống ở bài đất thừa kế chưa chia. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản phải chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn. Mức thuế là 10% trên phần giá trị tài sản vượt 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh, hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Trước ngày 01/7/2026, ngưỡng không chịu thuế chỉ là 10 triệu đồng theo luật cũ. Từ ngày 01/7/2026, ngưỡng này nâng lên 20 triệu đồng. Đây chính là điểm khảo sát trước đó ghi nhận hai nguồn nói khác nhau, và đối chiếu văn bản cho thấy cả hai con số đều đúng nhưng thuộc hai thời kỳ khác nhau: 10 triệu đồng là ngưỡng cũ, 20 triệu đồng là ngưỡng mới. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản, nên hồ sơ đăng ký từ 01/7/2026 trở đi áp dụng ngưỡng 20 triệu đồng.
Trường hợp được miễn thuế quan trọng nhất là bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột. Miễn thuế ở đây chỉ áp dụng cho bất động sản; tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như ô tô hay cổ phiếu thì không thuộc diện miễn này. Với bất động sản, giá trị tính thuế được xác định căn cứ theo bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất nếu có tại thời điểm đăng ký, còn phần nhà và công trình gắn liền với đất theo giá tính lệ phí trước bạ nhà do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm đó.
Một lưu ý thực tế: miễn thuế không có nghĩa là không phải làm thủ tục. Người nhận vẫn phải khai nhận hoặc phân chia di sản, đăng ký biến động và hoàn thành các nghĩa vụ hồ sơ khác; miễn thuế chỉ làm giảm số tiền phải nộp, không thay thế hồ sơ.

5. Checklist trước khi ký hợp đồng: ai nộp, ghi gì, hỏi gì
Kết luận của checklist này rất ngắn: đừng ký hợp đồng khi điều khoản ai nộp thuế, ai nộp lệ phí trước bạ và ai chịu phí hồ sơ còn để trống. Tranh chấp về tiền thuế phí sau khi ký thường không xuất phát từ việc luật thay đổi, mà từ việc hợp đồng không ghi rõ ai chịu khoản nào.
Thứ nhất, ghi rõ trong hợp đồng chuyển nhượng: bên bán chịu thuế chuyển nhượng hay bên mua nộp thay, bên nào chịu lệ phí trước bạ, bên nào chịu phí công chứng, phí thẩm định và lệ phí cấp giấy. Thứ hai, đối chiếu giá tính thuế: giá ghi trong hợp đồng và giá theo bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm khai, để ước tính số thuế và lệ phí trước bạ phải nộp. Thứ ba, hỏi tại cơ quan thuế và cơ quan tiếp nhận hồ sơ: hồ sơ của mình có thuộc diện miễn thuế nào không, mức phí thẩm định và lệ phí cấp giấy áp cho hồ sơ là bao nhiêu, và thời gian xử lý dự kiến là bao lâu. Thứ tư, với hồ sơ thừa kế và tặng cho, xác định trước quan hệ giữa người cho và người nhận có thuộc diện miễn thuế bất động sản hay không, và phần giá trị vượt 20 triệu đồng được tính trên cơ sở nào. Thứ năm, giữ lại toàn bộ biên lai nộp thuế, phí và lệ phí, vì đó là căn cứ để đăng ký biến động sang tên.
6. Khi nào phải dừng lại
Toàn bộ mục này là một cảnh báo: người mua nên dừng lại ngay khi gặp bất kỳ dấu hiệu nào dưới đây, dù thửa có đúng vị trí, đúng loại đất và đúng ngân sách. Dừng lại khi người bán nói “không mất thuế” mà không chỉ ra được căn cứ miễn thuế cho hồ sơ cụ thể. Dừng lại khi hợp đồng ghi giá thấp hơn nhiều so với bảng giá đất và người bán nói “ghi thấp cho đỡ thuế”. Dừng lại khi hợp đồng không ghi rõ ai nộp thuế chuyển nhượng, ai nộp lệ phí trước bạ và ai chịu phí hồ sơ. Dừng lại khi người bán hứa “bao sang tên, bao thuế phí” nhưng không ghi cam kết đó vào hợp đồng. Dừng lại khi hồ sơ thừa kế, tặng cho chưa xác định được người nhận có thuộc diện miễn thuế hay không mà các bên vẫn giục ký. Dừng lại khi cơ quan thuế hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bổ sung giấy tờ mà các bên chưa chuẩn bị xong.
Cần tư vấn thêm về Phú Quốc? Xem trang danh sách tin hiện có và liên hệ qua form “Đăng ký tư vấn” để được gợi ý căn phù hợp.
Bảng tóm tắt
| Khoản | Ai nộp theo quy định | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng, 2% trên giá chuyển nhượng (Điều 14 Luật 109/2025/QH15) | Bên bán, các bên được thỏa thuận bên mua nộp thay và ghi rõ trong hợp đồng | Giá hợp đồng đối chiếu với bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm khai; diện miễn thuế cần đối chiếu cho hồ sơ cụ thể |
| Lệ phí trước bạ nhà đất, 0,5% trên giá tính lệ phí trước bạ (Nghị định 10/2022/NĐ-CP) | Bên mua, các bên được thỏa thuận khác và ghi rõ trong hợp đồng | Giá tính lệ phí là bảng giá đất của tỉnh, lấy giá hợp đồng nếu giá hợp đồng cao hơn |
| Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng | Theo thỏa thuận trong hợp đồng | Mức thu theo biểu phí công chứng hiện hành, hỏi tại văn phòng công chứng, bài này không ghi con số |
| Phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy chứng nhận | Theo thỏa thuận trong hợp đồng | Mức thu theo nghị quyết của HĐND tỉnh An Giang, hỏi tại cơ quan tiếp nhận, bài này không ghi con số |
| Thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế, tặng cho bất động sản, 10% phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận (Luật 109/2025/QH15, từ 01/7/2026) | Người nhận, trừ trường hợp được miễn | Quan hệ giữa người cho và người nhận có thuộc diện miễn thuế bất động sản hay không; giá trị tính thuế theo bảng giá đất tại thời điểm đăng ký |
| Trường hợp miễn thuế chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản giữa người thân | Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phần được miễn | Điều kiện miễn cụ thể của từng trường hợp cần đối chiếu tại cơ quan thuế, miễn thuế không thay thế hồ sơ đăng ký |
Câu hỏi thường gặp
Thuế 2% tính trên giá nào?
Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản tính bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%, theo Điều 14 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thu nhập chịu thuế tính theo giá đất trong bảng giá đất theo Luật Đất đai 2024. Vì vậy phải đối chiếu cả giá ghi trong hợp đồng và giá theo bảng giá đất của tỉnh tại thời điểm khai; hợp đồng ghi thấp hơn bảng giá đất không làm giảm số thuế phải nộp.
Bên mua hay bên bán nộp thuế?
Theo quy định, bên bán là người có thu nhập từ chuyển nhượng nên là người nộp thuế thu nhập cá nhân, còn bên mua là người nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Pháp luật không cấm các bên thỏa thuận khác, nhưng thỏa thuận đó phải ghi rõ trong hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng không ghi rõ ai nộp khoản nào là nguyên nhân tranh chấp phổ biến nhất về tiền thuế phí sau khi ký.
Nhận thừa kế, tặng cho nhà đất từ người thân có phải nộp thuế không?
Bất động sản nhận thừa kế, quà tặng giữa vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà và cháu, anh chị em ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân. Người nhận ngoài diện miễn thì nộp 10% trên phần giá trị tài sản vượt 20 triệu đồng mỗi lần nhận, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 từ ngày 01/7/2026; trước mốc này ngưỡng cũ là 10 triệu đồng. Miễn thuế không thay thế hồ sơ khai nhận, phân chia di sản và đăng ký biến động.

